Câu “đã sửa khuôn” chưa phải là bằng chứng rằng một vấn đề đã được đóng. Bộ phận mua hàng, kỹ thuật dự án và chất lượng cần một chuỗi bằng chứng gồm vấn đề ban đầu, mẫu bị ảnh hưởng, hồ sơ thay đổi, kết quả tái kiểm tra và kết luận xem xét. T1 trong bài này là thuật ngữ do dự án định nghĩa. Ý nghĩa, đầu vào và đầu ra phải lấy từ kế hoạch thử khuôn đã thống nhất; T1 không phải cổng phê duyệt chung của ngành. Phê duyệt mẫu cũng không tự động đồng nghĩa với phê duyệt sản xuất ổn định hay nghiệm thu khuôn cuối cùng.

1. Gắn vấn đề với yêu cầu và mẫu có thể nhận diện

Ghi mã vấn đề, phiên bản chi tiết và bản vẽ, lần thử khuôn, mã mẫu và, khi cần, mã khuôn hoặc lòng khuôn. Liên kết lô vật liệu, tham chiếu điều kiện ép, vị trí lỗi, đặc tính trên bản vẽ hoặc yêu cầu ngoại quan, quan sát thực tế và ảnh hay báo cáo kiểm tra. Mẫu ban đầu và mẫu sau khắc phục phải phân biệt được. Nếu thiếu thông tin lòng khuôn, ghi là chưa biết thay vì tự điền. Nếu yêu cầu chấp nhận chưa được xác nhận, giữ trạng thái mở. Mã vấn đề nên xuất hiện trong hồ sơ thay đổi, nhãn mẫu và báo cáo tái kiểm tra.

2. Tách quan sát, giả thuyết nguyên nhân và hành động

Sai lệch kích thước hoặc ngoại quan trước hết là một quan sát, chưa phải bằng chứng khuôn chắc chắn phải sửa. Nguyên nhân có thể nằm ở định nghĩa sản phẩm, vật liệu, quy trình, điều kiện đo hoặc công cụ. Kỹ sư phụ trách ghi giả thuyết và bằng chứng cần kiểm tra; mua hàng ghi người phụ trách và nội dung phối hợp. Không kết luận nguyên nhân gốc chỉ từ một bức ảnh. Lỗi biến mất sau khi đổi thông số cũng chưa tự chứng minh hiệu quả lâu dài. Tài liệu 8D của ASQ có thể dùng để tham khảo logic xác định vấn đề, kiểm chứng nguyên nhân và kiểm chứng hiệu lực; tài liệu đó không buộc mọi dự án T1 dùng đầy đủ 8D và không phải chứng nhận hay SOP của LIZHI.

3. Ghi hành động khắc phục có thể truy xuất

Mã vấn đềYêu cầu và bằng chứng ban đầuNguyên nhân / kiểm chứngHành động và phiên bảnNgười phụ trách / ngàyPhạm vi và bằng chứng tái kiểmKết luận / việc mở
[điền][bản vẽ/báo cáo/ảnh][giả thuyết/bằng chứng/mở][khuôn/quy trình/sản phẩm][ghi][mẫu/lòng khuôn/báo cáo][đóng/theo dõi]

Tách riêng phiên bản bản vẽ, sửa khuôn, điều chỉnh quy trình, thay vật liệu và thay phương pháp kiểm tra. Nếu nhiều điều kiện thay đổi cùng lúc, không quy kết kết quả cho một thay đổi khi chưa có bằng chứng. Kỹ thuật và chất lượng xác định kích thước, vùng ngoại quan hoặc bề mặt lắp ráp cần kiểm tra; mua hàng theo dõi phản hồi, phiên bản và việc còn mở.

4. Tái kiểm tra theo phạm vi đã thống nhất

Trước khi tái kiểm tra, xác nhận bản vẽ và yêu cầu chấp nhận, trạng thái mẫu, chuẩn và phương pháp đo, điều kiện ép cùng các điều kiện thực tế đã thay đổi. Không cần hoàn tác một thay đổi đã được chấp nhận, nhưng phải giữ đủ bối cảnh để so sánh bằng chứng mới với bằng chứng ban đầu. Mỗi kết quả cần chỉ đến mẫu, lòng khuôn nếu có và báo cáo kiểm tra. Phải nêu rõ phạm vi đã kiểm tra và phần chưa kiểm tra. Checklist này không đặt số mẫu, AQL, Cpk hay ngưỡng dung sai chung; các nội dung đó thuộc yêu cầu dự án và kế hoạch kiểm tra. Ví dụ về thay đổi có truy xuất và báo cáo gắn với bản vẽ từ Protolabs hoặc Xometry không được biến thành quy tắc T1 chung của LIZHI.

5. Ghi trạng thái đóng và ranh giới phê duyệt

Tách ít nhất các trạng thái: hành động hoàn tất, chờ tái kiểm; tái kiểm vẫn còn sai lệch; đã kiểm chứng và đóng; bằng chứng chưa đầy đủ. Hồ sơ đóng phải dẫn đến kết quả tái kiểm, phiên bản sử dụng, người xem xét, ngày và các việc liên quan còn mở. Phê duyệt mẫu có điều kiện cần ghi mục đích, phạm vi, việc mở và điều kiện xác minh tiếp theo. Dùng checklist RFQ khuôn ép nhựa để làm rõ thay đổi phạm vi, checklist DFM trước đặt khuôn cho rủi ro thiết kế, cùng dịch vụ ép nhựa, dịch vụ khuôn và hướng dẫn ghi nhận mẫu đầu tiên cho ngữ cảnh liên quan.

FAQ

T1 có luôn là mẫu đầu tiên hoặc cổng nghiệm thu chung không?

Không. Kế hoạch thử khuôn của dự án phải định nghĩa mục đích, đầu vào và đầu ra.

Cần gì trước khi đóng vấn đề theo thông báo “đã sửa khuôn”?

Hồ sơ thay đổi liên kết với vấn đề, phiên bản liên quan, mẫu tái kiểm, kết quả trong phạm vi thống nhất và kết luận xem xét.

Lỗi lặp lại có tự động yêu cầu sửa khuôn lần nữa không?

Không. Hãy kiểm tra bằng chứng nguyên nhân, vật liệu, quy trình, phép đo và phiên bản sản phẩm; kỹ thuật quyết định hướng xử lý.

Tái kiểm tra cần bao nhiêu mẫu hoặc lòng khuôn?

Kế hoạch lấy mẫu và kiểm tra của dự án quyết định. Ghi phạm vi bao phủ và phần chưa bao phủ; checklist này không đặt con số chung.

Phê duyệt mẫu có nghĩa là nghiệm thu khuôn cuối cùng và sản xuất ổn định không?

Không tự động. Cần tách phiên bản, phạm vi phê duyệt khỏi yêu cầu bàn giao và xác nhận sản xuất.

Gửi bản vẽ và câu hỏi tái kiểm

Chuẩn bị danh sách vấn đề, phiên bản bản vẽ, mã mẫu, hồ sơ khắc phục và yêu cầu còn mở tại trang gửi yêu cầu. Liệt kê riêng việc chưa giải quyết để nhà cung cấp, kỹ thuật và chất lượng cùng xem trên một chuỗi bằng chứng.